Hướng Dẫn Tạo Database trong SQL Sever và phpMyAdmin

Việc truy xuất, đóng mở tập tin thông thường, bạn cần tạo file lưu trữ trước khi truy xuất. Tương tự vậy, bạn cần tạo một DATABASE để lưu trữ dữ liệu trong SQL Server để tiện cho việc truy vấn sau này. SQL Server sẽ giúp bạn quản lý, truy xuất những dữ liệu này một cách có cấu trúc và dễ dàng hơn. Tmarketing sẽ hướng dẫn bạn tạo Database trong SQL Sever và cách tạo Database trong phpMyAdmin qua nội dung sau.

cách tạo database

Database trong SQL (Cơ sở dữ liệu)

Hiện nay, việc thu nhập thông tin trong thế giới thực nhằm tạo một CƠ SỞ DỮ LIỆU (CSDL) dùng chung, liên quan đến một đối tượng, ngành nghề, tổ chức nào đó đã trở nên phổ biến trong cuộc sống.

CSDL dùng để tổ chức và truy xuất những thông tin cần thiết, một cách tối đa hóa hỗ trợ hoạt động quản lý kinh doanh, nhân sự, điểm,….

DATABASE của SQL Server được lưu trữ dưới 3 loại tập tin: 

  • Tập tin dữ liệu (Data-file): gồm 1 tập tin lưu trữ dữ liệu chính (*.mdf) chứa các dữ liệu khởi đầu và các tập tin dữ liệu thứ cấp (*.ndf) chứa dữ liệu phát sinh hoặc không lưu hết trong tập tin lưu trữ chính.
  • Tập tin nhật ký thao tác (*.ldf) chứa thông tin giao tác, thường dùng để khôi phục Database nếu xảy ra sự cố. 

Bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn về các loại Database, tông tin tổng quan tại: Database là gì ?

Hướng dẫn tạo Database trong SQL Server

Một database thông thường gồm 2 file. Một file sẽ chứa table, view, procedure, function (File data). File còn lại lưu nhật ký là những thao tác của người dùng trên database đó (File log).

Mỗi file đều có các thông tin về kích thước ban đầu (size), kích thước tăng thêm khi kích thước hiện tại không đủ chứa (filegrowth), kích thước tối đa (maxsize), name (tên luận lý là duy nhất và dùng để phân biệt giữa các file) và cuối cùng là filename (tên vật lý là tập tin sẽ được tạo ra và lưu trữ trên server)

Xem thêm:  Cookie là gì? Tìm hiểu tổng quan về Cookie trên trình duyệt

Khởi tạo Database trong SQL Server

Đầu tiên, để tạo một Database, bạn cần mở SQL Management Studio lên > Connect

cách tạo database

Tạo Database bằng giao diện (UI)

Bước 1: Nhấp chuột phải vào Databases > New Database….

tạo database

Bước 2: Nhập tên Database vào Database Name

Cấu trúc đặt tên nên sử dụng là

<Tên Database> <DB> <Phương thức tạo Database>

Lưu ý:

Mỗi Database chỉ tồn tại với một TÊN DUY NHẤT, không trùng lặp với tên các Database sẳn có.

Chữ viết hoa hay thường không gây ảnh hưởng đến cú pháp trong SQL.

Ví dụ:

Tạo Database bằng giao diện có tên SQLDBUI

tạo database

Tạo Database bằng code trong SQL Server

Bước 1: Nhấp vào New Query hoặc phím tắt Ctrl + N

CREATE DATABASE SQLDBQUERY

Bước 2: Nhập câu lệnh có cú pháp sau. Bôi đen dòng lệnh > Excute (Phím tắt F5)

CREATE DATABASE <tên database>

Hộp thoại Message xuất hiện báo lệnh khởi tạo thành công.

Ví dụ:

CREATE DATABASE SQLDBQUERY
CREATE DATABASE SQLDBQUERY

Xóa Database trong SQL Server

Để xóa một Database tồn tại trong danh sách ta dùng hai cách

Cách 1

Nhấp chuột phải vào Database cần xóa trong danh sách Databases bên trái > Delete

cách tạo database

kteam,howkteam, sql howkteam, free education, WPFKteam, SQLKteam

Cửa sổ Delete Object hiển thị. Các bạn đánh dấu vào ô Close existing connections > OK để chắc chắn xóa được.

kteam,howkteam, sql howkteam, free education, WPFKteam, SQLKteam

Cách 2

cách tạo database

Trong query, viết câu lệnh có cú pháp sau. Bôi đen > Excute (Phím tắt F5)

DROP DATABASE <tên database cần xóa>

cách tạo database

Một số lưu ý tạo Database trong SQL Server

Thực thi lệnh trong Query

Trong quá trình thực thi lệnh (Excute) trong Query:

  • Khi bạn bôi đen dòng lệnh nào thì chỉ dòng lệnh đó được thực thi.
  • Nếu không bôi đen dòng lệnh cần thực thi mà nhấn Excute (F5) thì toàn bộ lệnh trong query đó đều được thực thi. Việc nào dễ gây ra lỗi trùng lặp dữ liệu, hoặc không thể thực thu lệnh, câu lệnh bị lỗi,…

Database đã tồn tại

Trong quá trình tạo Database bằng UI, nếu bạn gặp phải lỗi sau thì có nghĩ tên Database bạn muốn khởi tạo trùng với tên Database đã có sẵn trong SQL Server.

cách tạo database

Tương tự, khi bạn khởi tạo một Database đã tồn tại trong danh sách bằng code. Hộp thoại Message sẽ báo lỗi như sau:

cách tạo database

Giải pháp là thay đổi tên Database khác với các tên Database đã có trong danh sách để việc khởi tạo được hoàn tất.

Xem thêm:  Tổng Hợp Các Plugin Cần thiết cho Wordpress Nhất định Phải biết

Không tìm thấy database vừa khởi tạo hoặc vẫn nhìn thấy database đã xóa trong danh sách

Trong một số trường hợp, có thể bạn sẽ không nhìn thấy Database vừa khởi tạo, hoặc vẫn thấy tên của Database đã xóa trong danh sách Database bên trái sau khi thực thi lệnh thành công.

Bạn nhấp chuột phải vào Databases > Refesh để cập nhập danh sách Database

Trong một số trường hợp, có thể bạn sẽ không nhìn thấy Database vừa khởi tạo, hoặc vẫn thấy tên của Database đã xóa trong danh sách Database bên trái sau khi thực thi lệnh thành công.

Bạn nhấp chuột phải vào Databases > Refesh để cập nhập danh sách Database

Hướng dẫn tạo Database trong phpMyAdmin

Sử dụng lệnh CREATE DATABASE

Để tạo cơ sở dữ liệu, bạn có thể sử dụng lệnh CREATE trong MySQL.

Cú pháp cơ bản của lệnh CREATE DATABASE:

Cú pháp create database mysql

CREATE DATABASE [database_name];

Ví dụ: tạo cơ sở dữ liệu sinhvien:

CREATE DATABASE sinhvien;

Lệnh này sẽ tạo một cơ sở dữ liệu có tên là sinhvien trong MySQL Database.

Tạo database trong MySQL với character set và collation:

Với việc chỉ định character set và collection cho phép bạn nhập kiểu ký tự vào bảng trong cơ sở dữ liệu, ví dụ bạn muốn nhập tiếng Việt có dấu thì character set bạn phải chỉ định là UTF-8…

CREATE DATABASE [database_name] character set [CHAR_SET] collate [COLLATION];

Ví dụ: tạo cơ sở dữ liệu sinhvien có thể lữu trữ dữ liệu tiếng Việt có dấu:

CREATE DATABASE sinhvien character set UTF8 collate utf8_vietnamese_ci;

MySQL hỗ trợ hai loại bộ ký tự UTF8: utf8 và utf8mb4.

Bảng ký tự utf8 của MySQL chứa các ký tự từ mặt phẳng đa lớp, còn được gọi là BMP – nó là tập hợp con của các ký tự UTF8 có từ 1 đến 3 byte. Các ký tự 4 byte không được bao gồm trong bảng ký tự này và khi cố lưu trữ các ký tự này trong bảng MySQL, sẽ xảy ra lỗi giá trị chuỗi không chính xác.

Ký tự utf8mb4 của MySQL là siêu ký tự của BMP và cũng chứa các ký tự 4 byte. Ký tự này được hỗ trợ kể từ MySQL 5.5.3. Trong trường hợp này, máy chủ MySQL phải được cấu hình với tùy chọn character_set_server = utf8mb4 và không sử dụng thuộc tính kết nối thecharacterEncoding.

Xem thêm:  Lỗi 404 Not Found là gì? Nguyên nhân và cách Khắc Phục nhanh chóng

Vì vậy để sử dụng bộ ký tự utf8mb4 nên sử dụng phiên bản MySQL 5.5.3 trở lên và trình kết nối / J (trình điều khiển jdbc) của MySQL phiên bản 5.1.18 trở lên.

Sử dụng từ khóa IF NOT EXISTS

Khi các bạn dùng lệnh trên thì nếu bảng đã tồn tại thì hệ thống sẽ báo lỗi. Nếu không muốn nhìn thấy lỗi này, bạn nên sử dụng thêm từ khóa IF NOT EXISTS của MySQL.

Cú pháp:

CREATE DATABASE IF NOT EXISTS [database_name]

Ví dụ: tạo cơ sở dữ liệu có tên nhanvien như sau, hệ thống sẽ không hiển thị lỗi:

CREATE DATABASE nhanvien;
CREATE DATABASE IF NOT EXISTS nhanvien;

Tạo cơ sở dữ liệu Database trong phpMyAdmin của XAMPP

Hướng dẫn cách create database mysql với XAMPP

Start Apache và MySQL:

cách tạo database

Mở page http://localhost/ -> Mở page “phpMyAdmin” (hệ quản trị cơ sở dữ liệu)

Để create database mysql các bạn click chuột vào Databases trên thanh menu hoặc kích vào New ở phía bên tay trái như trong hình sau:

cách tạo database

Nhập tên database là sinhvien và kiểu ký tự tiếng Việt có dấu là utf8_vietnamese_ci:

cách tạo database

Sau đó click Create để tạo database, kết quả như sau:

cách tạo database

Create database mysql database trong MySQL từ chương trình Java

Bài kết nối Java với MySQL đã trình bày cho bạn cách add thư viện jdbc (mysql-connector-java-x.y.zz-bin.jar) vào Project Java và kết nối Java với MySQL.

Ví dụ sau tạo database có tên ‘sinhvien’:

package vn.viettuts.mysql;
 
import java.sql.Connection;
import java.sql.DriverManager;
import java.sql.Statement;
 
public class CreateDatabase {
 
    /**
     * main
     * 
     * @author viettuts.vn
     * @param args
     */
    public static void main(String args[]) {
        try {
            // connnect to database 'testdb'
            Connection conn = DriverManager.getConnection
                    ("jdbc:mysql://localhost:3306/?user=root&password=1234567890");
            Statement s = conn.createStatement();
            int result = s.executeUpdate("CREATE DATABASE sinhvien "
                    + "character set UTF8 collate utf8_vietnamese_ci;");
            if (result == 1) {
                System.out.println("Database 'sinhvien' được tạo thành công!");
            }
            // close connection
            conn.close();
        } catch (Exception ex) {
            ex.printStackTrace();
        }
    }
}

Kết quả:

Database ‘sinhvien’ được tạo thành công!

Xem thêm: Cách thiết kế cơ sở dữ liệu Database cho người mới

Như vậy bạn đã biết cách tạo Database trong SQL Sever và phpMyAdmin, chúc các bạn thành công! Nếu có bất kì thắc mắc nào bạn có thể liên hệ với Tmarketing đơn vị chuyên thiết kế website và cung cấp các giải pháp về website – hosting – VPS các giải pháp về Digital Marketing để giải đáp các thắc mắc nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Spam *